Giáo án; Đề thi & Kiểm tra; Tư liệu; E-Learning; Kỹ năng CNTT; Trợ giúp; MUỐN TẮT QUẢNG CÁO? THỬ NGAY! Thư mục. Vợ nhặt (Tài liệu chưa được thẩm định) Nguồn: Sưu tầm và chỉnh sửa Người gửi: Vũ Trung Kiên (trang riêng)
Chẳng những số tiền ăn cả tháng trong ví đã biến mất, 2 vợ chồng người nhặt được còn vòi vĩnh thêm mới chịu trả ví cho cô gái. Câu chuyện nữ sinh rơi ví và đôi vợ chồng "xấu tính" đang được lan truyền khắp mạng xã hội qua nay đã khiến dân tình được một phen
"Vợ nhặt" là một tác phẩm văn học của nhà văn Kim Lân viết về thời kỳ xảy ra nạn đói năm 1945, được in trong tập "Con chó xấu xí" (truyện ngắn 1962). Tiền thân của truyện là tiểu thuyết "Xóm ngụ cư". Tác phẩm được viết ngay sau khi Cách mạng tháng Tám thành công. Tuy nhiên tác phẩm còn dang dở và bị mất bản thảo.
Bi kịch của phó giáo sư bị vợ chê 'không biết kiếm tiền'. Tại Hong Kong, do mâu thuẫn với người vợ cay nghiệt, luôn miệt thị chồng không kiếm nhiều tiền, phó giáo sư Trương Kỳ Trung gây án mạng rồi dùng nhiều thủ đoạn che đậy tội ác.
Hướng dẫn cách vẽ sơ đồ tư duy Vợ nhặt bà cụ Tứ. Bài làm: ———————-HẾT————————- Vợ nhặt là tác phẩm nổi bật trong chương trình ngữ văn lớp 12, bên cạnh bài làm văn Sơ đồ tư duy Vợ Nhặt, Nhân vật bà cụ Tứ, giáo viên và học sinh tham khảo thêm các bài làm văn mẫu khác như Sơ đồ
j4CMkMk. Bạn đang xem tài liệu "Giáo án chi tiết Ngữ văn 12 Vợ Nhặt Kim Lân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênVỢ NHẶT KIM LÂN Biên soạn và hướng dẫn Thầy Hoàng Phong Tuấn A – MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Hiểu được tình cảnh thê lương của người nông dân nước ta trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 do thực dân Pháp và phát xít Nhật gây ra. 2. Cảm nhận được niềm khao khát mãnh liệt về hạnh phúc gia đình và niềm tin bất diệt ở sự sống, tương lai của người lao động. 3. Nắm được những điểm đặc sắc về nghệ thuật của thiên truyện tình huống truyện, miêu tả tâm lí, dựng đối thoại,. B – TIẾN TRÌNH BÀI HỌC Lời dẫn dắt Điều kiện sống vật chất chi phối con người rất nhiều, đặc biệt là trong những hoàn cảnh mà sự thiếu thốn và cái đói làm cho con người khốn khổ, tuyệt vọng. Nhưng đó lại là lúc mà con người cần hơn bao giờ hết sự sẻ chia, lòng nhân ái, một niềm tin và hi vọng để tiếp tục sống. Kim Lân sẽ kể cho chúng ta nghe một câu chuyện cảm động về hoàn cảnh con người phải đối diện với cái đói và cái chết, nhưng tâm hồn họ luôn hướng về nhau và hướng về tương lai. I. Tìm Hiểu Chung 1. Nhà văn Kim Lân 1920 – 2007 - Tên khai sinh Nguyễn Văn Tài. Quê Làng Phù Lưu, xã Tân Hồng, Huyện Tiên Sơn, Tỉnh Bắc Ninh. Ông được tặng Giải thưởng nhà nước về văn học nghệ thuật năm 2001. - Tác phẩm Nên vợ nên chồng 1955, Con chó xấu xí 1962. - Kim Lân là cây bút viết truyện ngắn xuất sắc. Thế giới nghệ thuật của ông thường tập trung ở khung cảnh nông thôn và hình tượng người nông dân. Đặc biệt, ông có những tranh viết đặc sắc về phong tục và đời sống thôn quê. Kim Lân là nhà văn một lòng một dạ đi về với “đất” với “người”, với thuần hậu nguyên thủy của cuộc sống nông thôn. 2. Tác phẩm Bối cảnh xã hội của tác phẩmTrong những tác phẩm của Ngô Tất Tố, Nam Cao đều có tình cảnh người nông dân khốn khổ vì đói kém Tắt đèn, Một bữa no, Lão Hạc,... Thể loại tác phẩmTruyện ngắn có tình huống, nhân vật, mở đầu, kết thúc, không thời gian, người kể truyện. II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Đọc diễn cảm và tóm tắt tác phẩm Đọc diễn cảm một số đoạn tiêu biểu đoạn Tràng dẫn vợ về giới thiệu với bà cụ Tứ, đoạn bữa cơm ngày đói. Tóm tắt diễn biến cốt truyện và những chi tiết chính Tràng “nhặt” được vợ trong ngày đói. Người dân làng ai cũng ngạc nhiên. Bà cụ Tứ ngạc nhiên và lo lắng. Sáng hôm sau, bữa cơm ngày đói đạm bạc, nhưng mọi người cố vui. Trong óc Tràng hiện lên hình ảnh lá cờ đỏ. Nhan đề Vợ nhặt Nhan đề Vợ nhặt thâu tóm giá trị nội dung tư tưởng của tác phẩm. “nhặt” thường đi với những thứ “không ra gì”. Thông thường, người ta hỏi vợ, cưới vợ, còn ở đây Tràng “nhặt” được vợ. Sự việc này nói lên tình cảnh thê thảm và thân phận tủi nhục của những người nông dân nghèo trước Cách mạng. Tuy nhiên, đối với nhân vật Tràng, người vợ “nhặt” lại là người đem đến hạnh phúc. Cho vợ chồng Tràng, từ khi có vợ “nhặt”, mọi người trở nên gắn bó, quây quần, chăm lo, thu vén cho tổ ấm của mình. Như vậy, nhan đề Vợ Nhặt vừa thể hiện thảm cảnh của người dân trong nạn đói 1945 vừa bộc lộ sự cưu mang, đùm bọc lẫn nhau; khát vọng hướng tới cuộc sống gia đình, tổ ấm và niềm tin của con người trong cảnh khốn cùng. huống truyện - Sự ngạc nhiên của mọi người Tràng là một nhân vật có ngoại hình xấu, lại là dân ngụ cư. Trong lúc không một ai kể cả Tràng nghĩ đến chuyện vợ con thì đột nhiên Tràng có vợ. Sự việc Tràng “nhặt” được vợ đồng nghĩa với gia đình tăng thêm một miệng ăn và đồng thời làm tăng them tai họa cho Tràng và gia đình anh ta, đẩy họ đến gần hơn với cái chết. - Bình luận + Giá trị hiện thực Tố cáo tội ác của thực dân, phát xít qua bức tranh xám xịt về thảm cảnh nạn đói. Cái đói quay quắt dồn đuổi đến mức nhân vật “thị” chủ động gợi ý mời ăn. Chỉ qua mấy lời nữa đùa, nữa thật mà thị đã chấp nhận theo không Tràng. + Giá trị nhân đạo tình thân ái, cưu mang đùm bọc lẫn nhau, khát vọng hướng tới sự sống và hạnh phúc đã được thể hiễn rõ nét qua hành động của Tràng. Điều mà Kim Lân muốn nói ở đây là dù trong hoàn cảnh bi thảm nhất, giá trị nhân bản không mất đi, con người vẫn cứ khao khát được sống, được hạnh phúc. + Giá trị nghệ thuật tình huống truyện dựa trên những sự tương phản vẻ ngoài và hành động của Tràng, hoàn cảnh và quyết định cưu mang của Tràng. làm nổi bật được những cảnh đời, những thân phận, đồng thời làm nổi bật chủ đề tư tưởng của tác phẩm. 4. Diễn biến tâm trạng của các nhân vật a Diễn biến tâm trạng của nhân vật Tràng - Tràng “nhặt” được vợ trong hoàn cảnh nạn đói đang hoành hành. “Chậc kệ!”, cái tặc lưỡi của chàng không phải là sự liều lĩnh mà thể hiện một sự cưu mang, một tấm lòng nhân hậu không thể chối từ. Quyết định có vẻ giản đơn nhưng thể hiện tình thương của con người đối với nhau trong cảnh khốn cùng. - Trên đường về xóm ngụ cư, Tràng không cúi xuống lầm lũi như mọi ngày mà “phởn phơ”. Trong một phút chốc, Tràng quên tất cả tăm tối, “chỉ còn tình nghĩa với người đàn bà đi bên” và Tràng có cảm giác êm dịu của người lần đầu tiên lần đầu tiên đi cạnh người vợ mới. - Giới thiệu vợ mình với mẹ, Tràng tỏ ra tinh tế, tôn trọng và xác định gắn kết trăm năm, nên duyên chồng vợ. “Chúng tôi đã phải duyên phải kiếp với nhau, chẳng qua đó cũng là cái số cả”. - Buổi sáng đầu tiên có vợ. Tràng biến đổi hẳn “Hắn thấy bây giờ hắn mới nên người!” Tràng cảm thấy phải có trách nhiệm gắn bó với tổ ấm của mình. b Diễn biến tâm trạng của nhân vật người vợ nhặt. - “Thị” theo về làm vợ Tràng trước hết là để chạy trốn cái đói. Trên đường theo Tràng về nhà, cái vẻ “cong cớn” biến mất, chỉ còn người phụ nữ e thẹn, ngượng ngùng và cũng đầy nữ tính đi sau Tràng ba bốn bước, cái nón rách che nghiêng, ngồi mớm ở mép giường, Điều này thể hiện một tâm trạng lo âu, băn khoăn, hồi hộp khi bước chân về “làm dâu nhà người”. - Buổi sớm mai, vợ Tràng dậy sớm quét tước, dọn dẹp. Trong bữa cơm, chị cố nén niềm tủi thân, “điềm nhiên” và miếng cám nấu nghẹn bứ vào miệng. Đó chính là hình ảnh của một người vợ biết lo toan, thu vén, vun đắp cho cuộc sống gia đình, hình ảnh của một người “vợ hiền dâu thảo”. - Người phụ nữ xuất hiện không tên, không tuổi, không quê quán như “rơi” vào giữa thiên truyện để Tràng “nhặt” làm vợ. Từ chỗ quẫn bách vì cái đói, thiên chức, bổn phận làm vợ, làm dâu được đánh thức khi người phụ nữ này quyết định gắn số phận mình với Tràng. Chính “thị” cũng đã làm cho niềm hi vọng của mọi người trỗi dậy khi kể chuyện ở Bắc Giang, Thái Nguyên người ta đi phá kho thóc của Nhật. c Diễn biến tạm trạng nhân vật bà cụ Tứ - Tâm trạng của bà cụ Tứ khi biết tin Tràng có vợ là những diễn biến phức tạp lúc đầu ngạc nhiên, sau đó vừa mừng vui, vừa xót tủi, “vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình”. Đối với vợ Tràng thì “lòng bà đầy xót thương”. Nén vào lòng tất cả, bà dang tay đón người đàn bà xa lạ làm con dâu mình “Ừ, thôi thì các con phải duyên phải kiếp với nhau, u cũng mừng lòng”. - Trong bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ nhen nhóm cho các con niềm tin, niềm hi vọng khi bàn tính “Khi nào có tiền ta mua lấy đôi gà [] chả mấy mà có ngay đàn gà cho mà xem”. Bà chăm chút cho bữa cơm để đem lại không khí hạnh phúc cho gia đình. - Bà cự Tứ là hiện thân cho nỗi khổ của con người. Người mẹ ấy đã nhìn cuộc hôn nhân éo le của con thông qua toàn bộ nỗi đau khổ của cuộc đời bà. Bà lo lắng trước thực tế quá nghiệt ngã. Bà mừng một nỗi mừng sâu xa. Diễn biến tâm trạng bà từ ngạc nhiên đến xót thương sâu sắc. Điều đặc biệt là, chính bà cụ là người nói nhiều nhất về tương lai, một tương lai rất cụ thể, thiết thực với những gà, lợn, ruộng, vườn, một tương lai khiến các con tin tưởng bởi nó không qua xa vời. Kim Lân đã khám phá ra một nét độc đáo khi để cho một bà cụ nói nhiều với đôi trẻ về ngày mai. 5. Đoạn kết của tác phẩm Chi tiết là cờ đỏ hiện lên trong kí ức Tràng gợi mở một niềm hi vọng thay đổi số phận của những con người nghèo đói. Đó cũng là tư tưởng nhân đạo sâu sắc, mới mẻ của tác phẩm. III. TỔNG KẾT - Truyện ngắn Vợ Nhặt tả chân dung thực thảm cảnh của những người nông dân trong nạn đói khủng khiếp năm 1945. Đặc biệt, truyện ngắn thể hiện được tấm lòng nhân ái, sức sống kì diệu của con người ngay bên bờ vực thẳm của cái chết vẫn hướng về sự sống và khát khao tổ ấm gia đình. - Vợ Nhặt tạo được một tình huống truyện độc đáo, cách kể chuyện hấp dẫn, miêu tả độc đáo, cách kể chuyện hấp dẫn, miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, đối thoại sinh động. Đề 1 Phân tích nhân vật bà cụ Tứ trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim Lân Yêu cầu chung Về kĩ năng Biết cách phân tích nhân vật, biết làm bài văn nghị luận văn học. Bố cục mạch lạc, hành văn trôi chảy. Về kiến thức * Nội dung Phân tích được diễn biến tâm trạng nhân vật và khái quát được đặc điểm tính cách nhân vật - Bà cụ Tứ là một người mẹ nông dân nghèo nhân hậu, hết lòng thương con và thương nàng dâu đói khổ. - Bà còn là một người mẹ nông dân từng trải và có niềm tin bền bỉ vào tương lai. * Nghệ thuật - Miêu tả ngoại hình tính cách, tâm lý nhân vật bằng những chi tiết chân thật, xúc động. - Ngôn ngữ nhân vật đậm đà tính chất khẩu ngữ vùng nông thôn Bắc bộ. Dàn bài gợi ý I. MỞ BÀI - Giới thiệu chung về nhà văn Kim Lân và hoàn cảnh ra đời tác phẩm. - Nêu khái quát giá trị nhân đạo tác phẩm. - Giới thiệu chung về nhân vật bà cụ Tứ. II. THÂN BÀI Người mẹ nghèo có tấm lòng nhân hậu - Khi thấy con trai có vợ, bà lão hết sức ngạc nhiên con trai mình nghèo, xấu xí, dân ngụ cư, lại đang buổi đói khát, nuôi thân còn chưa xong mà lại lấy vợ chỉ có trong một ngày. - Khi vỡ lẽ “lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu ra biết bao nhiêu cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình”. Bà tủi cho phận con mình, lòng bà đầy lo âu “trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rỉ xuống hai dòng nước mắt . .. biết rằng chúng nó nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không”. Cuối cùng bà cũng mừng cho hạnh phúc của các con “Các con đã phải duyên phải kiếp với nhau, u cũng mừng lòng”, “cốt sao chúng mày hòa thuận là u mừng rồi. . . ” - Bà mở lòng đón nhận nàng dâu, thương con dâu, cảm thông cho nàng dâu đói khổ “người ta có gặp bước khó khăn, đói khổ này, người ta mới lấy đến con mình”, “bà lão nhìn người đàn bà, lòng đầy thương xót. Nó bây giờ là dâu là con trong nhà rồi.” Bà cụ Tứ là hình ảnh người mẹ mang truyền thống đạo lý dân tộc “thương ngưới như thể thương thân”, “lá lành đùm lá rách”. Người mẹ nghèo khổ ấy hết lòng thương con, thương những mảnh đời tội nghiệp. Lòng nhân hậu đã giúp bà vượt qua những định kiến thông thường của lễ giáo phong kiến để đùm bộc yêu thương nàng dâu đói khổ. Người mẹ có ý chí sống và niềm tin bền bỉ vào tương lai - Bà cụ Tứ là người đầu tiên tạo nên sự thay đổi trong ngôi nhà lụp xụp, rách nát của ba mẹ con “Bà lão xăm xắn thu dọn quét tước nhà cửa. Hình như ai nấy đều có ý nghĩ rằng, thu xếp nhà cửa cho quang quẻ, nề nếp thì cuộc đời họ có thể khác đi, làm ăn có cơ khấm khá hơn”. - Bà thật sự cảm nhận được niềm hạnh phúc đến với gia đình bà “Bà mẹ Tràng cũng nhẹ nhõm, tươi tỉnh khác ngày thường, cái mặt bủng beo u ám của bà rạng rỡ hẳn lên”. - Nghèo, đói nhưng bà cũng cố gắng tạo ra một bữa ăn sáng để đón nàng dâu mới dù chỉ là “niêu cháo lõng bõng” và “nồi chè cám”. - Trong bữa ăn, bà chỉ nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này để động viên các con. Bà cố gắng vui vẻ, tạo không khí đầm ấm hoà thuận trong gia đình để nâng đỡ các con giữa cảnh tối tăm nghèo đói. - Người mẹ từng trải qua bao gian nan, vất vả ấy tin vào kinh nghiệm dân gian “ai giàu ba họ, ai khó ba đời”, gieo vào trong lòng các con niềm tin vào tương lai phía trước để vượt qua khó khăn thực tại. Ở người mẹ nghèo, thân hình “lọng khọng” gia nua gầy yếu ấy tồn tại một ý chí sống mãnh liệt. Nhân vật bà cụ Tứ góp phần thể hiện nội dung nhân đạo sâu sắc của tác phẩm. Nghệ thuật xây dựng nhân vật - Nhân vật xuất hiện sau cùng nhưng gây ấn tượng sâu sắc cho người đọc từ hình ảnh “lọng khọng” nghèo khổ, đến “dòng nước mắt ròng ròng” và “khuôn mặt bủng beo u ám đã rạng rỡ hẳn lên”, từ giọng nói nhẹ nhàng ân cần với nàng dâu mới đến vẻ mặt “tươi cười đon đả”... Đặc biệt là tâm trạng nỗi niềm của người mẹ trong hoàn cảnh đói khổ. Tất cả là những chi tiết chân thực, giản dị mà đầy xúc động về người mẹ nông thôn dân dã chất phác mà giàu lòng nhân ái. III. KẾT LUẬN - Khẳng định lại sự thành công của Kim Lân khi xây dựng nhân vật. - Liên hệ, so sánh mở rộng. Đề 2 Phân tích giá trị nhân đạo của truyện ngắn “Vợ nhặt” Kim Lân Yêu cầu chung Về kĩ năng - Học sinh nắm vững kiểu bài phân tích tác phẩm tự sự phương diện nội dung. - Luận điểm rõ ràng, bố cục chặt chẽ. Biết lựa chọn dẫn chứng và phân tích dẫn chứng. Diễn đạt trôi chảy. Dàn bài gợi ý I. MỞ BÀI - Giới thiệu về nhà văn Kim Lân và đề tài sở trường của ông về người nông dân. - Vấn đề nạn đói năm 1945 đã từng được viết trong một số sáng tác của Nguyên Hồng, Tô Hoài, Nam Cao và Kim Lân đã góp thêm một tiếng nói chân thực. - Giới thiệu khái quát nội dung nhân đạo trong “Vợ nhặt”. II. THÂN BÀI 1. Tác phẩm lên án tội ác của thực dân Pháp và phát xít Nhật đã gây ra nạn đói khủng khiếp năm 1945, đồng thời thể hiện sự đồng cảm, xót xa cho những người dân nghèo đói khổ. - Bối cảnh câu chuyện nạn đói. Tác giả miêu tả khung cảnh “tối sầm lại vì đói khát”với những chi tiết đầy ám ảnh + Cảnh đoàn người “đội chiếu lũ lượt bồng bế, dắt díu nhau lên xanh xám như những bóng ma và nằm ngổn ngang khắp lều chợ. Người chết như ngả rạ”. + Không khí đầy mùi tử khí “không khí vẩn lên mùi ẩm thối của rác rưởi và mùi gây của xác người” + Con người như đang sống dưới âm phủ, đối diện với tử thần “bóng những người đói dật dờ đi lại lặng lẽ như những bóng ma. Tiếng quạ trên mấy cây gạo ngoài bãi chợ cứ gào lên từng hồi thê thiết”. - Con người bị lâm vào tình cảnh đáng thương vì đói mà thị vợ Tràng, trông không còn ra hồn người “quần áo tả tơi như tổ đỉa . . . trên khuôn mặt lưỡi cày xám xịt chỉ còn lại hai con mắt”. Vì đói mà quên cả sĩ diện để xin ăn và cắm đầu ăn một chập bốn bát bánh đúc”. Vì đói, thị theo không Tràng về làm vợ. - Bữa cơm ngày đói thảm hại “giữa cái mẹt rách có một lùm rau chuối thái rối và một đĩa muối ăn với cháo”. Niêu cháo “lõng bõng” toàn nước và món chính là “chè cám” đắng ngắt, nghẹn bứ trong cổ. 2. Nhà văn phát hiện và trân trọng những phẩm chất tốt đẹp của người dân nghèo trong cảnh ngộ đói khổ a. Lòng nhân ái biết đùm bọc, cưu mang nhau. - Anh Tràng cưu mang người đàn bà hoàn toàn xuất phát từ tình thương, không hề gợi lên rẻ rúng, thương hại - Bà cụ Tứ thương con, thương nàng dâu với tấm lòng nhân hậu, bao dung xem đề 1. b. Khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc và mái ấm gia đình - Anh Tràng đón nhận hạnh phúc mới mẻ, bất ngờ với tâm trạng mừng vui gần 20 lần tác giả miêu tả nụ cười của Tràng, tâm trạng phấn chấn, vừa xấu hổ vừa hãnh diện “trong lòng hắn bây giờ chỉ còn tình nghĩa giữa hắn với người đàn bà đi bên. Một cái gì mới mẻ, lạ lắm, chưa từng có người đàn ông nghèo khốn khổ ấy, nó ôm ấp, mơn man khắp da thịt Tràng, tựa hộ như có bàn tay vuốt nhẹ trên sống lưng. Phút chốc Tràng “quên cả cái đói khát ghê gớm đang đe dọa”. Tràng lấy sự sống để đương đầu với cái chết, hạnh phúc thách thức với cái đói đang rình rập. + Buổi sáng đầu tiên khi thức dậy Tràng vui mừng, cảm động, yêu thương gắn bó và thấy mình có trách nhiệm với gia đình “Bỗng nhiên hắn thấy thương yêu gắn bó với cái nhà của hắn lạ lùng. Hắn đã có một gia đình . . . cái nhà như cái tổ ấm che mưa che nắng. Một nguồn vui sướng phấn chấn đột ngột tràn ngập trong lòng. Bây giờ hắn mới thấy hắn nên người . . .” - Bà cụ Tứ vui mừng thu xếp cuộc sống mới, tạo không khí đầm ấm hoà hợp cho gia đình, động viên an ủi con cái, hy vọng vào tương lai xem đề 1. - Vợ Tràng bộc lộ khát vọng sống vô cùng cấp thiết. Khi về làm vợ Tràng, dẫu ban đầu có thất vọng về gia cảnh nhưng vẫn cố gắng làm vợ đảm, dâu hiền, vun vén cho gia đình đã cưu mang chị. c. Tin tưởng vào tương lai, dự cảm về cuộc đổi đời gắn liền với Cách mạng - Tác phẩm mở đầu bằng buổi chiều ảm đạm chết chóc đang đi dần vào đêm tối mênh mông và kết thúc bằng một buổi sáng nắng loá, tươi tắn với những đổi thay tốt đẹp từ trong gia đình Tràng gợi cảm hứng lạc quan. - Con người không mất hy vọng, dự cảm về tương lai tốt đẹp, một sự đổi đời thật sự khi nghĩ về “cảnh những người nghèo đói ầm ầm kéo nhau đi phá kho thóc Nhật” và “lá cờ đỏ bay phất phới”. Họ nhất định sẽ giành sự sống thật sự cho mình khi có Cách mạng. III. KẾT LUẬN - Khẳng định tấm lòng nhân đạo của Kim Lân dành cho người nông dân. - Khẳng định giá trị nhân đạo bền vững của truyện ngắn Vợ nhặt.
Ôn tập bài Vợ Nhặt Mời các bạn tham khảo thêm Ôn tập bài thơ Mộ Chiều Tối I. GIỚI THIỆU CHUNG 1. Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác – Viết về nạn đói khủng khiếp xảy ra 1945 do phát xít Nhật gây ra. Lúc đầu truyện có tên là “Xóm ngụ cư” tiểu thuyết. Sau hòa bình lập lại 1954, tác giả dựa vào một phần cốt truyện cũ, viết lại truyện ngắn, lấy tên “Vợ nhặt”. 2. Chủ đề Tác phẩm tố cáo tội ác của thực dân phát xít đã đẩy nhân dân ta vào nạn đói khủng khiếp, đồng thời ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của con người lao động Việt Nam- dù sống cận kề cái chết, vẫn yêu thương, cưu mang, đùm bọc lẫn nhau, cùng khao khát hạnh phúc gia đình, hướng đến sự sống và tin tưởng ở tương lai. II. NỘI DUNG CHÍNH 1. Nhan đề “Vợ nhặt” – Nhan đề “Vợ nhặt” có ý nghĩa phản ánh hiện thực vì đói, người ta có thể đánh đổi cả thân phận để được ăn, được sống, được tồn tại – Giá trị của con người trong những ngày đói đặc biệt là người phụ nữ thật rẻ rúng nên vợ cũng có thể nhặt được một cách dễ dàng – Vì lúc đó “sống còn” quan trọng hơn hạnh phúc lứa đôi. →Nhan đề độc đáo phù hợp với nội dung tác phẩm. 2. Tình huống truyện Tác phẩm xây dựng được tình huống truyện độc đáo, hấp dẫn Anh Tràng xấu xí, “thô kệch”, không ai thèm lấy, bỗng nhiên nhặt được vợ một cách dễ dàng, nhanh chóng, ở ngay giữa đừơng giữa chợ nhờ mấy bát bánh đúc. → Trong hòan cảnh đói khát, chết chóc lúc đó, việc Tràng lấy vợ là tình huống éo le, óai oăm, vui buồn lẫn lộn. Buồn vì cuộc sống khó khăn, Tràng nuôi mẹ, nuôi mình đã khó, nay lại thêm người- nên lại càng khó. Nhưng vui vì vốn xấu xí, nghèo, ế vợ nay vẫn lấy được vợ như sự may mắn chợt đến, làm mọi người ngạc nhiên, ngay chính Tràng cũng nhiên và lo lắng Ôn tập bài Vợ Nhặt 3. Phơi bày cuộc sống khốn cùng của người dân trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 – Cái đói đã tràn về xóm ngụ cư từ lúc nào. Xóm làng vắng vẻ, buồn bã, tối sầm vì đói khát, trẻ con ngồi ủ rũ; đoàn ngừơi đói lê la, dắt díu nhau “xanh xám như bóng ma, ngổn ngang khắp lều chợ”; những xác người có thể thấy khắp nơi… – Người đàn bà rách rưới đói khát, gạ gẫm để được ăn, sẵn sàng theo về làm vợ người vì đói; bữa ăn ngày cưới chỉ có cháo và cám… – Tràng nhặt được vợ chỉ với bát bánh đúc và câu nói đùa. => Tác phẩm phản ánh chân thực, sinh động nạn đói khủng khiếp năm 1945 của nhân dân ta, qua đó tố cáo mạnh mẽ tội ác của bọn thực dân phát xít. 4. Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của người lao động Việt Nam * Nhân vật Tràng – Có ngoại hình xấu xí, dân ngụ cư, sống cảnh mẹ góa con côi nghèo khổ. – Giàu tình cảm, nhân hậu Yêu quý trẻ con, hiếu thảo với mẹ, sẵn sàng tiếp nhận người đàn bà đói trong cảnh đói nghèo. – Khát hạnh phúc và có niềm tin vào tương lai. Chỉ vì một câu nói đùa mà người đàn bà theo anh về làm vợ. Lúc đầu, anh cũng lo nhưng sau thì “Chặc, kệ”. Nghĩa là anh chấp nhận cưu mang một người nghèo khổ mặc cho cuộc sống ra sao đi nữa. Tràng không chỉ thương người mà tận sâu thẳm trong tâm hồn, anh luôn khao khát một mái ấm gia đình. – Nhà văn miêu tả sâu sắc diễn biến tâm lý nhân vật Tràng khi có vợ sung sướng, ngỡ ngàng vì đã có vợ, quên cả cái đói ghê gớm; nhận ra sự thay đổi kỳ diệu của ngôi nhà và nhận ra sự thay đổi của những người thân; thấy mình “nên người” và thấy có trách nhiệm với vợ, với gia đình và hướng về tương lai cuộc sống…. → Hình ảnh bình dị, chân chất luôn khao khát mái ấm gia đình hạnh phúc của người lao động nghèo. * Bà cụ Tứ – Người mẹ nghèo nhưng giàu lòng yêu thương, nhân hậu. – Tâm lý nhân vật bà cụ Tứ khi Tràng có vợ diễn ra rất phức tạp. Thấy Tràng dẫn vợ về, bà ngạc nhiên, xót xa, đau đớn, lo âu xen lẫn tủi hờn, tuy vậy bà vẫn cảm thông, ân cần tiếp nhận con dâu và lạc quan, động viên khuyên bảo vợ chồng Tràng. -> Bà trở thành chỗ dựa tinh thần cho các con, giúp các con quên đi cảnh đói khổ trước mắt và hướng đến tương lai. * Người vợ nhặt – Tuy lâm vào hoàn cảnh đáng thương nhưng vẫn khao khát sống. Chị đã đánh mất sự e dè, lòng tự trọng của một người phụ nữ, chấp nhận làm “vợ theo” để được tồn tại. Nhưng sau đó, chị trở nên “hiền hậu, đúng mực”, làm tròn bổn phận của một người vợ, một nàng dâu. – Những câu chuyện tình cờ của chị người dân mạn ngược không đóng sưu thuế hay Việt Minh phá kho thóc của Nhật chia cho dân nghèo đã gợi mở cái nhìn lạc quan về tương lai cho Tràng. => Họ là những con người có phẩm chất đáng quí trọng Dù rơi vào cảnh nghèo đói, cùng quẫn vẫn yêu thương, cưu mang, đùm bọc lẫn nhau, cùng khao khát hạnh phúc gia đình, hướng đến sự sống và tin tưởng ở tương lai. Hình ảnh lá cờ đỏ thắm ở cuối truyện khi Tràng nghĩ tới là hình ảnh của Cách mạng, làm cho Tràng và những người lao động khốn cùng có được niềm tin mới vào tương lai III. KẾT LUẬN – Nghệ thuật dựng truyện đơn giản nhưng chặt chẽ. Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, tự nhiên, chi tiết được lựa chọn độc đáo tạo ấn tượng – Xây dựng được nhân vật chân thực, sinh động. Tính cách được khắc họa ở nhiều góc độ – từ ngọai hình đến diễn biến tâm lý. – Qua tác phẩm, nhà văn thể hiện một quan điểm nhân đạo sâu sắc, cảm động phát hiện và diễn tả khát vọng của người lao động, cho dù bị đẩy vào tình huống bi đát, phải sống trong sự đe dọa của cái chết, họ vẫn khao khát tình thương, khao khát có một tổ ấm gia đình, luôn hướng về sự sống, tin tưởng ở tương lai – mà tương lai này lại gắn liền với cách mạng, với lá cờ đỏ sao vàng.
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 12 chuẩn tiết 61+ 62 Vợ nhặt - Kim Lân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênTiết 61 - 62 VỢ NHẶT Kim Lân Ngày soạn Ngày giảng Lớp giảng 12A1 12A2 12A3 Sĩ số A. Mục tiêu bài học Qua bài giảng, nhằm giúp HS 1. HIểu được sự khủng khiếp của nạn đói ở nước ta năm 1945 do thực dân Pháp và phát xít Nhật gây ra. 2. Cảm nhận được niềm khao khát mãnh liệt của người dân lao động về tổ ấm, hạnh phúc gia đình và niềm tin bất diệt vào sự sống và tương lai. 3. Hiểu được sáng tạo xuất sắc và độc đáo về nghệ thuật truyện tình huống truyện, miêu tả tâm lí, dựng đối thoại. B. Phương tiện thực hiện - SGK, SGV - Giáo án - Thiết kế bài giảng - Các tài liệu tham khảo khác C. Cách thức tiến hành - Đọc hiểu - Đàm thoại phát vấn - Thuyết trình D. Tiến trình giờ giảng 1. Ổn định 2. KTBC 3. GTBM 4. Hoạt động dạy học Hoạt động của Thày và Trò Yêu cầu cần đạt GV dựa vào phần tiểu dẫn và sự hiểu biết của em -> hãy nêu những nét khái quát về tác giả Kim Lân? HS trả lời GV ghi bảng GV những hiểu biết của em về tác phẩm Vợ Nhặt - Kim Lân? HS trả lời GV chốt lại GV dựa vào liên thức của bản thân, em hãy tóm tắt tình hình xã hội Việt Nam năm 1945? HS trả lời GV chốt lại GV thuyết giảng rõ hơn -> gọi HS đọc tác phẩm. Yêu cầu theo dõi bạn đọc và gạch chân những chi tiết được xem là quan trọng để làm nổi bật tư tưởng nội dung của tác phẩm. - cảm nhận đầu tiên của em khi đọc và theo dõi văn bản này? HS nêu cảm nhận của riêng mình có thể chưa chính xác GV văn bản có thể chia làm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần? HS đưa ra các cách chia Gv chốt lại GV em có nhận xét gì về mạch truyện mà tác giả viết? HS theo trình tự thời gian GV đây chính là dụng ý của tác giả, nhằm gây ấn tượng với người đọc về tình huống độc đáo, xoay quanh chuyện Tràng có vợ trong hoàn cảnh đói kém. GV hãy chỉ ra tình huống truyện trong văn bản? HS Tràng nghèo, sống trong nạn đói mà có vợ. GV nhan đề có sức tố cáo mạhn mẽ, xã hội mà con người như rơm rác, vợ có thể nhặt được ở ngoài đường mà không cần cưới xin hỏi dạm. GV tại sao tình huống Tràng có vợ lại gây ấn tượng với người đọc? HS buồn cười, không yêu đương, không cưới xin -> lấy nhau. GV thuyết giảng rõ hơn về những gì thuộc về con người Tràng Cái xấu không quyết định đến việc Tràng có vợ hay không, nhưng Tràng là dân ngụ cư, thường bị khinh rẻ, tính tình ngộc nghệch -> tưởng rằng Tràng sẽ ở vậy suốt đời vạy mà lại có vợ theo không. GV hoàn cảnh Tràng có vợ? GV Ý nghĩa của tình huống truyện? GV chia lớp thành 4 nhóm - Nhóm 1 và 3 cảm nhận của em về diên biến tâm trạng nhân vật Tràng và "thị"? - Nhóm 2 và 4 cảm nhận cảu em về tâm trạng bà cụ Tứ khi Tràng có vợ? -> từng nhóm cử đại diện trình bày kết quả. GV "ChËc, kÖ", c¸i tÆc lìi cña Trµng khng ph¶i lµ sù liÒu lÜnh mµ lµ mét sù cu mang, mét tÊm lßng nh©n hËu khng thÓ chèi tõ. QuyÕt Þnh cã vÎ gi¶n ¬n nhng chøa ùng nhiÒu t×nh th¬ng cña con ngêi trong c¶nh khèn cïng. TÊt c¶ biÕn æi tõ gi©y phót Êy GV qua đó tác giả muốn phản ánh điều gì? GV qua chi tiết đó, em có nhận xét gì về nhân vật này? GV tâm trạng của bà cụ Tứ khi con trai có vợ? GV qua đó em có nhận xét gì về nhân vật này? GV thuyết giảng chi tiét và sâu sắc hơn GV em có đánh giá như thế nào về ngòi bút của Kim Lân trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả tâm lí nhân vật? GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SHK. Yêu cầu Phân tích ý nghĩa đoạn kết của tác phẩm? I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả - 1920 - 2007, tên khai sinh Nguyễn Văn Tài - Quê Từ Sơn - Bắc Ninh - Hoàn cảnh gia đình khó khăn, ông học hết tiểu học -> vừa làm thơ sơn guốc, khắc tranh bình phong vừa viết văn. - 1944 tham gia hội văn hoá cứu quốc -> hoạt động văn nghệ phục vụ kháng chiến và cách mạng. - Tác phẩm chính SGK ->Kim Lân cây bút chuyên viết truyện ngắn, thường viết về nông thôn và người nông dân. -> Cuộc sống và con người của làng quê Việt Nam tuy nghèo khổ thiếu thốn mà vẫn yêu đời, thật thà chất phác, thông minh hóm hỉnh tài hoa - 2001 được tặng giải thưởng nhà nước về văn học nghệ thuật 2. Tác phẩm a. Xuất xứ - In trong tập "Con chó xấu xí" - Tiền thân của tiểu thuyết Xóm ngụ cư b. Bối cảnh - Phát xít Nhật bát nhân dân ta nhổ lúa trồng đay -> nận đói khủng khiếp đã diễn ra, hơn 2 triệu đồng bào ta chết đói c. Bố cục - Đoạn 1 từ đầu -> "tự đắc với mình" - Tràng cùng người đàn bà về làng, tâm trạng tự đắc, phởn phơ của Tràng và sự ngạc nhiên hài hước của xóm ngụ cư. - Đoạn 2 tiếp theo -> "rồi cùng đẩy xe bò về" - kể chuyện làm quen và nhặt được vợ của Tràng - Đoạn 3 tiếp theo -> "len vào tâm trí mọi người" - cảnh sống trong gia đình Tràng sau khi Tràng có vợ - Đoạn 4 còn lại - cảnh thúc thuế trong làng và ý tưởng đi theo Việt Minh của Tràng * Mạch truyện dẫn dắt tự nhiên, hợp logích, gần với truyện truyền thống chủ yếu theo thời gian tuyến tính; sự hấp dẫn nằm trong nghịch lí mang tính hài hước của truyện. Phần mở đầu bằng cảnh Tràng đưa người "vợ nhặt" về. II. Đọc hiểu văn bản 1. Tình huống truyện * Nhan đề Vợ nhặt - Vợ biểu tượng cho khát vọng hạnh phúc. mái ấm gia đình, mang ý nghĩa quan trọng đối với đời người - Nhặt hành động rẻ rúng, tầm thường -> kết hợp yếu tố bi hài, hàm chứa một ý nghĩa sâu sắc. * Tình huống Tràng có vợ - Tràng xấu trai, nghèo, dân ngụ cư, tính tình ngộc nghệch -> hội tụ đầy đủ điều kiện để ế vợ mà lại có vợ - Hoàn cảnh + Đói, miếng ăn là cả một vấn đề + Tràng nuôi thân không nổi + Lấy nạn đói làm nền cho đám cưới -> Chuyện Tràng có vợ quả là kì lạ, đó là tình huống độc đáo mà Kim Lân đã dựng lên. Tình huống đó không chỉ lạ mà còn éo le trong hoàn cảnh như vậy => giá trị của tác phẩm. * Ý nghĩa tình huống truyện - Giá trị hiện thực Tè c¸o téi ¸c thùc d©n, ph¸t xÝt qua bøc tranh x¸m xÞt vÒ th¶m c¶nh chÕt ãi. - Giá trị nhân đạo T×nh nh©n ¸i, cu mang ïm bäc nhau, kh¸t väng híng tíi sù sèng vµ h¹nh phóc. 2. Diễn biến tâm trạng của các nhân vật. a. Nhân vật Tràng - Hoàn cảnh có vợ + Thân phận nghèo khổ, xấu xí, bất bình thường + Nhặt được vợ trong hoàn cảnh đói khát - Diễn biến sự kiện Tràng có vợ + Lúc đầu Tràng "cũng chợn", lo sợ ý nghĩ thóc gạo này không nuôi nổi mình lại đèo bòng + Sau đó phởn phơ, vẻ ngoài rạng rỡ vui sướng, quên hết cuộc sống tối tăm hàng ngày, trong lòng chỉ còn tình nghĩa giữa hắn với người đàn bà đi bên. + Sau đêm có vợ Sáng dạy, trong lòng Tràng tràn ngập 1 nguồn vui sướng, phấn chấn, nghĩ - mình nên người, có bổn phận lo cho vợ con -> hành động xăm xăm chạy ra giữa sân, muốn làm 1 việc gì để tu sửa căn nhà. - Ý nghĩa dù trong hoàn cảnh khó khăn, đói kém những trong con người Tràng vẫn bừng lên mãnh liệt niềm khát khao về cs gia đình hp, khát vọng đó đã vượt qua cả nỗi lo âu, sợ hãi và toan tính trước nạn đói và cái chết. ->Giá trị nhân văn sâu sắc của tác phẩm. b. Nhân vật "thị" - Khi chưa thành vợ tràng + Lúc đầu "có khối cơm trắng mấy giò đấy" -> cong cớn + Sau đó, khi noi với Tràng, "thị" sưng sỉa, liều lĩnh điêu, người thế mà điêu; "thị" vô duyên ăn 1 chập 4 bát bánh đúc -> theo về làm vợ - Sau khi làm vợ Tràng + Đứng trước mẹ Tràng khép nép + Ngồi bên Tràng hiền hậu + Có hành động quét dọn nhà cửa, đáp lời mẹ chồng "vâng" -> "thị" hiền hậu, ngoan ngoãn, thu vén gia đình -> Ở "thị" có sự thay đổi tính cách, điều đó thể hiện khát vọng về hạnh phúc của người phụ nữ lao động nghèo c. Nhân vật bà cụ Tứ - Lúc đầu ngạc nhiên, băn khoăn - Về sau con mình đã có vợ + Hiểu ra cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương + Không biết chúng có nuôi nổi nhau không, lo lắng + Khuôn mặt tươi tỉnh rạng rỡ + Hành động quét nhà cửa, sửa soạn bữa cơm, nói toàn chuyện vui. -> Tâm trạng bà cụ Tứ phức tạp nhưng hợp lí bà mừng vui, xót, tủi. 3. Nghệ thuật + C¸ch kÓ chuyÖn tù nhiªn, li cuèn, hÊp dÉn. + Dùng c¶nh ch©n thËt, g©y Ên tîng c¶nh chÕt ãi, c¶nh b÷a c¬m ngµy ãi, + Miªu t¶ t©m lÝ nh©n vËt tinh tÕ nhng béc lé tù nhiªn, ch©n thËt. + Ngn ng÷ nng thn nhuÇn nhÞ, tù nhiªn. III. Luyện tập Bài tập 2 - Truyện được khép lại bằng hình ảnh đoàn người đi phá kho thóc của Nhật và hình ảnh lá cờ đỏ ..trong đầu óc Tràng Những hình ảnh này đối lập với hoàn cảnh thực tế của truyện -> khi bị đẩy vào tình trạng đói khổ cùng đường thì người nông dân lao động sẽ hướng tới cách mạng. Phù hợp với xu thế vận động của văn học Việt Nam 45 - 75. 5. Củng cố và dặn dò - Nhắc lại kiến thức cơ bản - Soạn bài Nghị Luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi.
VỢ NHẶT Kim LânA. Mục tiêu bài học Qua giờ ôn tập, giúp HS - Được thức cảnh thê thảm của người nông dân nước tay trong nạn- đói khủng khiếp năm 1945 do thực dân Pháp và phát xít Nhật gây ra. - Hiểu được niềm khát khao hạnh phúc gia đình, niềm tin bất diệt vào cuộc sống và tình thương yêu đùm bọc lẫn nhau giữa những con người lao động nghèo khổ ngay trên bở vực thẳm của cái chết. - Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật cửa thiên truyện sáng tạo tình huống, gợi không khí, miêu tả tâm lí, dựng đối thoại. - Từ đó vận dụng kiến thức cơ bản vào sử lí từng đề cụ thể Bạn đang xem tài liệu "Giáo án ôn tốt nghiệp Ngữ văn 12 Vợ nhặt - Kim Lân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênTiết 5 - 6. Ôn tốt nghiệp VỢ NHẶT Kim Lân Ngày soạn Ngày giảng Lớp giảng 12A1 12A2 12A3 Sĩ số A. Mục tiêu bài học Qua giờ ôn tập, giúp HS - Được thức cảnh thê thảm của người nông dân nước tay trong nạn- đói khủng khiếp năm 1945 do thực dân Pháp và phát xít Nhật gây ra. - Hiểu được niềm khát khao hạnh phúc gia đình, niềm tin bất diệt vào cuộc sống và tình thương yêu đùm bọc lẫn nhau giữa những con người lao động nghèo khổ ngay trên bở vực thẳm của cái chết. - Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật cửa thiên truyện sáng tạo tình huống, gợi không khí, miêu tả tâm lí, dựng đối thoại. - Từ đó vận dụng kiến thức cơ bản vào sử lí từng đề cụ thể B. Phương tiện thực hiện - SGK, SGK - Hướng dẫn ôn thi TN THPT môn Ngữ văn - Cấu trúc đề thi môn Ngữ văn C. Cách thức tiến hành - Ôn tập, củng cố - Thực hành luyện tập D. Tiến trình giờ giảng 1. Ổn định 2. KTBC 3. GTBM 4. Hoạt động dạy học Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt GV yêu cầu học sinh tóm tắt lại những điểm đáng chú ý về Kim Lân? HS trình bày GV chốt lại GV yêu cầu học sinh tóm tắt lại cốt truyện giành cho học sinh yếu kém GV tóm tắt lại ngắn gọn GV Tác phẩm để lại giá trị nội dung gì? HS trả lời GV chốt lại GV yêu cầu HS thực hiện các bước tìm hiểu đề, lập dàn ý GV có thể yêu cầu HS viết những đoạn cụ thể -> chỉnh sửa cho học sinh GV yêu cầu HS dựa vào phần I. 2. b để xây dựng dàn ý và yêu cầu học sinh viết đoạn văn về giá trị nhân đạo của tác phẩm -> GV chữa lỗi cho học sinh I. Kiến thức cơ bản 1. Tác giả - 1920 - 2007, quê Bắc Ninh - Bắt đầu viết truyện ngắn năm 1941, tham gia hội văn hoá cứu quốc, sau đó liên tục hoạt động văn nghệ phục vụ kháng chiến và cách mạng - Đề tài tái hiện sinh hoạt văn hoá phong phú ở thôn quê -> biểu hiện một vẻ đẹp tâm hồn của người nông dân trước cách mạng sống cực nhọc, nghèo khổ nhưng vẫn yêu đời, trong sáng tài hoa. - Là nhà văn chuyên viết truyện ngắn và viết về người nông dân và làng quê Việt Nam; ông viết bằng cả tâm hồn, tình cảm của chính mình. - Tác phẩm chính SGK - Năm 2001, Kim Lân được tặng giải thưởng nhà nước về văn học nghệ thuật 2. Tác phẩm a. Tóm tắt tác phẩm b. Giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm * Giá trị nội dung - Giá trị hiện thực + Phản ánh tình cảnh thê lương của nhân dân ta trong nạn đói 1945 qua hoàn cảnh xã hội, qua truyện Tràng có vợ + Số phận của người nông dân trong nạn đói + Khát vọng của người dân hướng theo cách mạng - Giá trị nhân đạo + Lên án, tố cáo bọn thực dân phát xít gây ra nạn đói 1945 đẩy thân phạn con người tới chỗ rẻ mạt + Khẳng định tình cảm cao đẹp của người lao động nghèo khổ, tình người, tình mẫu tử. + Khẳng định khát vọng hạnh phúc gia đình, trong bất kì hoàn cảnh nào con người cũng hướng tới tổ ấm gia đình, hanhj phúc gia đình làm cho cuộc sống của con người có ý nghĩa hơn, nhân đạo hơn. + Khẳng định khát vọng sống, niềm tin niềm hi vọng vào cuộc sống * Giá trị nghệ thuật - Tình huống truyện độc đáo, kì lạ và éo le - Thành công trong việc miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật. II. Đề 1. Đề 1 Thành công về nghệ thuật của truyện ngắn Vợ nhặt - Kim Lân. a. Tìm hiểu đề - Nội dung nghệ thuật của tác phẩm - PPNL giải thích, chứng minh, phân tích, bình luận... - PVTL Vợ nhặt - Kim Lân b. Lập dàn ý * Mở bài - Truyện ngắn Vợ nhặt là một trong những tác phẩm xuất sắc của Kim Lân, truyện ngắn được đánh giá cao trong nền văn xuôi hiện đại Việt Nam - Giá trị của tác phẩm được thể hiện qua tình huống truyện và cách phân tích tâm lí của nhân vật. * Thân bài - Tình huống truyện độc đáo, kì lạ và éo le + Người như Tràng hội tụ những điều kiện để ế vợ bỗng nhiên có vợ quá dễ dàng; người như Tràng nuôi thân không nổi lại giữa thời buổi đói. -> gây ngạc nhiên cho tất cả. + Việc Tràng có vợ dẫn đến tình cảnh éo le cho mọi người. + Hạnh phúc của Tràng diễn ra trong cảnh tiếng khóc hờ tỉ tê của những gia đình có người chết đói. -> ý nghĩa của tình huống truyện làm nổi bật giá trị nhân đạo của tác phẩm - Thành công trong việc phân tích tâm lí nhân vật, tác giả đã phản ánh rất sâu sắc, đặc biệt là tâm trạng bà cụ Tứ + Cảnh bà cụ Tứ gặp con dâu + Câu chuyện của bà an ủi con và đặc biệt cảm động là cảnh bữa cơm ngày đói kém... * Kết bài - Đánh giá và khẳng định thành công nghệ thuật của tác giả 2. Đề 2 Giá trị hiện thực và nhân đạo của truyện ngắn Vợ nhặt - Kim Lân 5. Củng cố và dặn dò - Yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài viết theo dàn ý đã xây dựng
giáo án vợ nhặt theo hướng phát triển năng lựcGiáo án Vợ Nhặt theo định hướng phát triển năng lựcI. KIẾN THỨC CƠ BẢN1. Kiến thức về tác giả– Kim Lân 1920 – 2007 tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài. Quê xã Tân Hồng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Do hoàn cảnh gia đình khó khăn, ông chỉ được học hết bậc tiểu học rồi phải đi làm. Năm 1944, ông tham gia Hội Văn hóa cứu quốc, sau đó tiếp tục hoạt động văn nghệ phục vụ kháng chiến và CM.– KL là nhà văn chuyên viết truyện ngắn về người nông dân làng quê VN – mảng hiện thực mà từ lâu ông đã hiểu biết sâu sắc. Ông viết về cuộc sống và con người ở nông thôn bằng tình cảm, tâm hồn của một người vốn là con đẻ của đồng ruộng.– Năm 2001, KL được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ quan Giáo Án Vợ Chồng A Phủ theo định hướng năng lực2. Kiến thức về tác phẩma. Xuất xứVợ nhặt có tiền thân từ tiểu thuyết Xóm ngụ cư, được viết ngay sau CM tháng Tám thành công nhưng còn dang dở và mất bản thảo trong kháng chiến. Sau hòa bình lập lại 1954, KL dựa vào một phần cốt truyện cũ và viết truyện ngắn này. Tác phẩm được in trong tập Con chó xấu Nội dung* Nhân vật Tràng– Ngoại hình xấu, thô.– Tính tình có phần không bình thường, ăn nói cộc cằn, thô lỗ, nhưng tốt bụng và cởi mở…– Gia cảnh nhà nghèo, dân ngụ cư, đi làm thuê nuôi mình và mẹ già. * Nhân vật người vợ nhặt– Là nạn nhân của nạn đói.– Là 1 người vô danh, không tên tuổi, không có công ăn việc làm.– Tính khí chua ngoa, đanh đá, táo bạo, không khách khí khi ăn liền 1 lúc 4 bát bánh đúc.– Về làm vợ Tràng. Từ 1 con người chao chát, chỏng lỏn, cong cớn, thị trở thành rụtrè, dịu dàng, đúng mực. * Bà cụ Tứ– Một người mẹ nghèo khổ, rất mực thương con – Tâm trạng buồn vui, mừng lo lẫn lộn.– Một người phụ nữ VN nhân hậu, bao dung và giàu lòng vị tha.– Một con người lạc quan, có niềm tin vào tương lai, hạnh phúc tươi sáng.=> Các thành viên của gia đình tủi hờn khi bữa cơm đầu tiên chỉ có niêu cháo loãng và chè cám, nhưng nghĩ đến Việt Minh và đoàn người đi phá kho thóc chia cho dân nghèo, lòng họ nhen nhóm nhiều hi Nghệ thuật– Nghệ thuật xây dựng tình huống truyện độc đáo, đặc biệt. – Nghệ thuật miêu tả tâm lí.– Ngôn ngữ văn xuôi nhuần nhị, giản dị mà tinh quan giáo án bài thơ Sóng hay dễ hiểuGiáo án Vợ Nhặt theo hướng phát triển năng lựcII. LUYỆN ĐỀĐỀ 1. Phân tích tình huống truyện Vợ nhặt của Kim Lân, từ đó nêu lên giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của TP. Gợi ý trả lờiI. Mở bài– Giới thiệu tác giả, tác phẩm+ Kim Lân là nhà văn một lòng một dạ đi về với “đất”, với “người”, “thuần hậu nguyên thủy” của cuộc sống nông thôn.+ Nạn đói năm 1945 đã đi vào nhiều trang viết của các nhà văn, trong đó có Vợ nhặt của Kim Lân– Vợ nhặt xây dựng tình huống truyện độc đáo.– Qua tình huống truyện, tác phẩm thể hiện giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu Thân bài1. Bối cảnh xây dựng tình huống truyện– Bối cảnh nạn đói khủng khiếp năm 1945 mà kết quả là hơn hai triệu người chết.– Cái chết hiện hình trong tác phẩm tạo nên một không khí ảm đạm, thê lương. Những người sống luôn bị cái chết đe Tình huống nhặt được vợ của nhân vật Tràng. ** Tình huống truyện– Ở Tràng hội tụ nhiều yếu tố khiến nguy cơ “ế” vợ+ Ngoại hình xấu, thô.+ Tính tình có phần không bình thường, ăn nói cộc cằn, thô lỗ…+ Gia cảnh nhà nghèo, dân ngụ cư, đi làm thuê nuôi mình và mẹ già. + Khi cái chết đang cận kề lại “nhặt “ được vợ, có vợ theo.– Diễn biến của tình huống truyện.+ Trên đường thị theo Tràng về nhà -> người dân xóm ngụ cư ngạc nhiên, Tràng vui mừng, phấn khởi. Thị ngượng ngùng, e thẹn…+ Về đến nhà Thị vừa lo lắng vừa tủi cực. Bà cụ Tứ ngạc nhiên, lo mừng lẫn lộn, bản thân Tràng cũng rất ngạc nhiên, ngỡ ngàng…+ Buổi sáng đầu tiên Tràng “êm ái lửng lơ như người vừa ở trong giấc mơ đi ra”, “ việc hắn có vợ đến hôm nay hắn vẫn còn ngỡ ngàng như không phải”. Thị dọn dẹp nhà cửa, không còn vẻ chao chát, chỏng lỏn ->một người đàn bà hiền lành đúng mực, biết cảm thông chia sẻ …** Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo – Giá trị hiện thực+ Tình cảnh thê thảm của con người trong nạn đói . Cái đói dồn đuổi con người.. Cái đói bóp méo cả nhân cách.. Cái đói khiến cho hạnh phúc thật mỏng manh, tội nghiệp.+ Vợ nhặt có sức tố cáo mạnh mẽ tội ác của bọn thực dân, phát xít.– Giá trị nhân đạo Tình người cao đẹp thể hiện qua cách đối xử với nhau của các nhân vật.+ Tràng rất trân trọng người “vợ nhặt” của mình.+ Thiên chức, bổn phận làm vợ, làm dâu được đánh thức nơi người “vợ nhặt”+ Tình yêu thương con của bà cụ Tứ.+ Con người luôn hướng đến sự sống và luôn hi vọng, tin tưởng ở tương laiLiên quan Mở bài kết bài Vợ Nhặt hay nhấtIII. Kết bài– Khẳng định tài năng nhà văn qua việc XD tình huống truyện độc đáo, hấp dẫn.– Khẳng định giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của án Vợ Nhặt theoOriginally posted 2019-07-25 141802.
giáo án vợ nhặt